〜だけあって
N3
Quả đúng là …, xứng đáng là … nên
Cấu trúc
Thể thường(danh từ)+ だけあってGhi chú
Khen ngợi: kết quả tốt phù hợp với lý do (kinh nghiệm, địa vị). プロだけあって上手だ.
Ví dụ
さすがプロだけあって、演奏が素晴らしい。
さすがプロだけあって、えんそうがすばらしい。
Quả đúng là dân chuyên nghiệp, biểu diễn thật tuyệt.
彼は留学していただけあって、英語が上手だ。
かれはりゅうがくしていただけあって、えいごがじょうずだ。
Đúng là từng du học có khác, anh ấy giỏi tiếng Anh.
💬 Bình luận
0💭
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên góp ý!
Đăng nhập để bình luận
Bạn có thể chọn bình luận ẩn danh.
